Triệu chứng và cách điều trị bệnh tiểu đường type 2 (tuýp 2)

29-05-2017
23:25

Bệnh tiểu đường tuýp 2 là gì?

benh-tieu-duong-la-gi

Tiểu đường là một bệnh mãn tính, xảy ra khi lượng đường huyết (glucose) trong cơ thể tăng cao.

Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 2, còn gọi là tiểu đường khởi phát ở người lớn hoặc tiểu đường không phụ thuộc insulin, cơ thể bạn vẫn sản xuất đủ lượng insulin hoặc sử dụng insulin đúng cách. Bệnh tiểu đường  tuýp 2 không giống như tiểu đường tuýp 1. Ở tiểu đường tuýp 1, tuyến tụy không thể tiết ra insulin. Đối với bệnh tiểu đường tuýp 2, tuyến tụy vẫn hoạt động như bình thường, nhưng do một nguyên nhân nào đó các tế bào không thể sử dụng glucose trong máu làm nguồn năng lượng. Điều này sẽ dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao và có thể gây tổn thương đến cơ thể bạn.

90% đến 95% bệnh nhân tiểu đường là mắc tiểu đường tuýp 2. Bệnh tiểu đường tuýp 2 thường khởi phát ở người lớn, ở độ tuổi từ 40 tuổi trở lên. Tuy nhiên, ngày càng nhiều trẻ em và người trẻ tuổi mắc phải bệnh tiểu đường tuýp 2 do bệnh béo phì ngày càng có xu hướng gia tăng ở trẻ em.

Triệu chứng bệnh tiểu đường type 2 (tuýp 2)

Triệu chứng và cách điều trị bệnh tiểu đường type 2 (tuýp 2)

 

1 - Tiểu nhiều, khát nhiều

Nếu bạn muốn đi tiểu thường xuyên - đặc biệt nếu bạn thường phải thức dậy giữa đêm để vào toilet, đó có thể là dấu hiệu của tiểu đường.

Những quả thận phải hoạt động mạnh để loại bỏ lượng đường dư thừa trong máu, vì thế nó sẽ thúc bạn thức dậy - có khi là vài lần - trong đêm. Còn khát nhiều nghĩa là cơ thể bạn đang cố gắng để bù lại lượng dịch đã mất đi.

Hai triệu chứng này luôn đi kèm với nhau, và "là cách mà cơ thể bạn cố gắng để kiểm soát tình trạng đường trong máu tăng cao".

2- Giảm cân

Việc có quá nhiều đường trong máu cũng đẩy nhanh quá trình giảm cân - có thể từ 5 đến 10 cân trong vòng 2-3 tháng - nhưng đây không phải là tín hiệu vui.

Bởi vì hoóc môn insulin không đưa được đường glucose vào trong tế bào - nơi nó sẽ được sử dụng làm năng lượng, vì thế cơ thể nghĩ rằng nó đang "đói" và bắt đầu phá hủy các protein của những bó cơ để làm nguyên liệu thay thế.

Hai quả thận của bạn khi đó cũng phải làm việc cật lực để loại bỏ lượng đường dư, và điều này lại cần đến rất nhiều năng lượng. "Những quá trình này đều tiêu hao nhiều năng lượng, vì thế bạn bị thiếu hụt calo".

3 - Đói

Những cơn đói dữ dội là một dấu hiệu khác của tiểu đường, có thể bắt nguồn từ việc đường máu quá cao hoặc quá thấp. Khi đường máu tụt dốc, cơ thể nghĩ rằng nó không được ăn, và nài xin thêm glucose để cần cho hoạt động tế bào.

4- Bệnh về da

Da ngứa - có lẽ là kết quả của việc da bị khô hoặc tuần hoàn kém - thường là dấu hiệu của tiểu đường, cùng với các bệnh về da khác như thâm da (quanh cổ hoặc hõm nách).

Những người có các dấu hiệu này chắc chắn đã có hiện tượng kháng insulin, dù cho đường máu của họ có thể chưa cao. Vì thế, khi thấy dấu hiệu này, bạn nên đi kiểm tra đường máu.

5 - Lâu lành vết thương

Nhiễm trùng, vết xước và các chỗ thâm tím không lành nhanh là một dấu hiệu điển hình khác của bệnh tiểu đường.

Điều này xảy ra do các mạch máu bị hư hại bởi có quá nhiều glucose di chuyển trong các tĩnh mạch, động mạch. Nó khiến cho máu khó lưu thông đến các vùng khác nhau của cơ thể - một điều cần thiết để vá lành vết thương.

6 - Nhiễm nấm

Tiểu đường khiến cho cơ thể rất nhạy cảm với các viêm nhiễm, phổ biến là nấm candida và các loại nấm khác. Nấm và vi khuẩn đều sinh sôi mạnh trong môi trường giàu đường.

Đặc biệt, phụ nữ cần cảnh giác khi nhiễm nấm candida âm đạo thường xuyên, bởi đó có thể là dấu hiệu bạn bị tiểu đường.

7 - Mệt mỏi và cáu gắt

Tiểu đường khiến bạn mệt mỏi do phải dậy đêm thường xuyên, và do cơ thể bạn phải vật lộn để bù lại lượng đường thiếu hụt. Khi đó bạn sẽ trở nên dễ nổi cáu.

8 - Nhìn mờ

Nhìn nhòe, thấy chớp sáng hoặc thấy vật bay qua là hậu quả trực tiếp của lượng đường trong máu tăng cao.

Đó là vì khi glucose máu cao, nó làm thay đổi hình thái của thủy tinh thể và mắt. Tin vui là triệu chứng này sẽ đảo ngược khi đường máu trở lại bình thường. Tuy nhiên, nếu để tình trạng đường máu cao không kiểm tra trong thời gian dài, glucose sẽ làm thay đổi tròng mắt vĩnh viễn, có thể gây mù, và không thể phục hồi.

9 - Ngứa ran hoặc tê bì

Hiện tượng ngứa ran và tê bì ở bàn tay, bàn chân, cùng với cơn đau nóng bỏng hoặc sưng, là các dấu hiệu cho thấy các dây thần kinh đang bị bệnh tiểu đường phá hoại.

"Nếu các triệu chứng đó mới xuất hiện, có thể sẽ đảo ngược được". Đó là lý do vì sao chúng ta phải cố gắng kiểm soát đường máu càng sớm càng tốt.

10- Xét nghiệm máu

Muốn kiểm tra tiểu đường, bạn cần làm vài xét nghiệm, trong đó có xét nghiệm đường máu vào buổi sáng khi chưa ăn gì. Nếu đường máu vượt quá 126 mg/dL trong hai lần, nghĩa là bạn đã bị tiểu đường. Nếu từ 100 đến 125 mg/dL, bạn bị coi là tiền tiểu đường. Nhỏ hơn 99mg/dL là bình thường.

 

Tiểu đường tuýp 2 có nguy hiểm không

61.Lam-sao-de-phong-tranh-benh-tieu-duong-tuyp-2-phan-3-1

 

Bệnh tiểu đường tuýp 2 thực sự rất nguy hiểm nó đang trở thành căn bệnh đại dịch toàn cầu. Theo thống kê cứ 10 người mắc tiểu đường thì có tới 9 người bị tiểu đường tuýp 2. Đây là thực trạng rất đáng báo động về lối sống, cách ăn uống sinh hoạt không khoa học cùng với cuộc sống tĩnh tại ít vận động, béo phì tăng cao là một trong những yếu tố góp phần làm bùng phát căn bệnh này.

 

Các bệnh khác có thể mắc phải khi bị tiểu đường tuýp 2

Triệu chứng bệnh tiểu đường Tuýp 2 3

 

Các biến chứng có thể có của bệnh tiểu đường mãn tính mà không được điều trị ở cả tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 là hoại tử, nó có thể khiến người bệnh trở nên tàn tật. Nếu không điều trị và kiểm soát bệnh hợp lí, các tế bào của cơ thể không thể hấp thụ được glucose từ máu và sẽ chết dần dần. Hoại tử thường xảy ra ở phần dưới của cơ thể.

Ngoài hoại tử, bạn có thể bị chứng rối loạn nghiêm trọng gọi là tiểu đường nhiễm toan ceton. Đối với nhiễm toan ceton do tiểu đường, cơ thể tích lũy các chất (các ceton). Ceton trong máu làm máu có tính axit, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan bao gồm não và có thể đe dọa tính mạng, nếu không nhanh chóng phát hiện và điều trị.

Các biến chứng gây tử vong khác của bệnh tiểu đường là:

Bệnh tim. Tiểu đường làm tăng đáng kể nguy cơ các vấn đề về tim mạch khác nhau, bao gồm bệnh động mạch vành với đau ngực (đau thắt ngực), nhồi máu cơ tim, đột quỵ, thu hẹp các động mạch (xơ vữa động mạch) và huyết áp cao.

Bệnh thần kinh. Sự tích tụ quá nhiều đường có thể gây tổn thương đến các thành mạch máu nhỏ (mao mạch) có chức năng nuôi dưỡng các dây thần kinh của bạn, đặc biệt là ở chân. Tình trạng này có thể gây ra ngứa ran, tê, rát hoặc đau thường là ở đầu ngón chân hoặc ngón tay và lan dần lên phía trên cơ thể. Đường huyết kiểm soát kém có thể làm bạn mất hoàn toàn cảm giác ở các chi. Tổn thương ở các dây thần kinh sẽ ảnh hưởng đến đường tiêu hóa có thể gây ra các vấn đề như buồn nôn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. Đối với nam giới, có thể dẫn đến rối loạn chức năng cương dương.

Bệnh thận. Thận chứa hàng triệu mạch máu nhỏ để lọc chất thải ra khỏi máu. Tiểu đường có thể gây tổn hại đến hệ thống lọc tinh vi này. Tổn hại nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận hoặc bệnh thận giai đoạn cuối không hồi phục, cần phải chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận.

Tổn thương mắt. Tiểu đường có thể gây ra các tổn thương cho các mạch máu của võng mạc (bệnh võng mạc tiểu đường), có khả năng dẫn đến mù lòa. Bệnh tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến thị lực nghiêm trọng khác, chẳng hạn như đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

Tổn thương bàn chân. Tổn thương dây thần kinh ở bàn chân hoặc lưu lượng máu tới chân kém làm tăng nguy cơ các biến chứng bàn chân khác nhau. Nếu không điều trị, các vết cắt và vết rộp có thể bị nhiễm trùng nặng, thường khó lành và cuối cùng có thể phải cắt bỏ ngón chân, bàn chân hoặc chân.

Bệnh da và miệng. Bệnh tiểu đường có thể khiến bạn dễ mắc các vấn đề về da, bao gồm nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm.

Biến chứng trong thai kì. Lượng đường trong máu cao có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Bạn có nguy cơ sẩy thai cao hơn, thai chết lưu và dị tật bẩm sinh khi bệnh tiểu đường không được kiểm soát tốt. Đối với người mẹ, bệnh tiểu đường làm tăng nguy cơ bị nhiễm toan ceton do tiểu đường, bệnh võng mạc tiểu đường, tăng huyết áp thai kì và tiền sản giật.

 

Chế độ ăn cho người tiểu đường tuýp 2

che-do-an

 

Duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh là rất quan trọng, đặc biệt là đối với người mắc bệnh tiểu đường. Một chế độ ăn kiêng dành cho người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và theo đúng kế hoạch có thể tạo nên sự khác biệt hoàn toàn đối với một người đang chật vật với việc kiểm soát lượng đường huyết của mình. Nhưng kế hoạch ăn uống thế nào là đúng? Chúng ta nên ăn nhóm thức ăn nào và với liều lượng bao nhiêu?

Đồng hành cùng với việc tham khảo ý kiến của chuyên gia dinh dưỡng, những điều hướng dẫn dưới đây có thể giúp bạn trả lời các câu hỏi về bệnh tiểu đường và các chất dinh dưỡng.

Carbon hydrat và chất xơ đối với chế độ ăn uống khi mắc bệnh tiểu đường tuýp 2

Carbon hydrat là một trong những thành phần chính trong thức ăn (các chất còn lại bao gồm chất đạm và chất béo) của chế độ ăn dành cho người bệnh tiểu đường tuýp 2. Chúng cung cấp năng lượng cho cơ thể để tạo ra glucose. Glucose là một loại đường, nguồn năng lượng chính cho các tế bào của cơ thể.

Có hai cách phân loại carbon hydrat: đơn giản và phức tạp. Carbon hydrat đơn giản là đường, như glucose, sucrose, lactose và fructose. Chúng được tìm thấy trong đường tinh luyện và trong trái cây. Carbon hydrat phức tạp là tinh bột, chất tạo ra từ sự liên kết hóa học giữa các loại đường đơn giản. Chúng được tìm thấy trong các loại đậu, hạt, rau cải và các loại ngũ cốc nguyên hạt. Carbon hydrat phức tạp hầu như được xem là tốt hơn cho sức khỏe vì chúng được cơ thể tiêu hóa một cách chậm chạp, cung cấp nguồn năng lượng ổn định và đồng thời cũng chứa một lượng chất xơ quý giá.

Carbon hydrat, hơn là chất béo và chất đạm, có các ảnh hưởng tức thì lên đường huyết vì chúng được sớm phân giải trực tiếp thành đường trong quá tình tiêu hóa.



Carbon hydrat thường được tìm thấy trong những nhóm thức ăn sau:

Trái cây
Sữa và yogurt
Bánh mì, ngũ cốc, gạo và các loại mì pasta.
Rau quả chứa chất xơ như các loại khoai, bắp và đậu.
Cách tính lượng carbon hydrat là gì?

Tính lượng carbon hydrat là một phương pháp lên kế hoạch ăn uống và là một cách đơn giản để theo dõi tổng lượng carbon hydrat mà bạn nạp vào mỗi ngày. Nó giúp cho bạn ăn những gì mình muốn. Đếm số gram carbon hydrat và phân đều chúng vào các bữa ăn sẽ giúp bạn kiểm soát lượng đường huyết của mình.

Thay vì theo một danh sách mang tính trao đổi, với cách đếm carbon hydrat, bạn giám sát lượng carbon hydrat (đường và chất xơ) nạp vào mỗi ngày. Một phần carbon hydrat tương đương với 15 gram chất này.

Với cách tính lượng carbon hydrat, bạn lên kế hoạch lượng carbon hydrat nạp vào dựa vào lượng đường trước bữa ăn , sao đó lượng nạp vào hoặc insulin có thể được điều chỉnh. Cách tính carbon hydrat có thể được sử dụng không chỉ bởi bất kỳ ai chứ không phải chỉ riêng người mắc bệnh tiểu đường mà cần phải tiêm insulin. Lượng đường huyết có thể tăng nếu như lượng carbon hydrat nạp vào nhiều hơn lượng mà insulin có thể xử lý. Nếu bạn ăn quá ít, mức đường huyết có thể rớt xuống quá thấp. Những sự dao động này có thể được kiềm chế bằng cách biết tính lượng carbon hydrat nạp vào.

Một chuyên gia dinh dưỡng có thể giúp bạn vạch ra một kế hoạch tính carbon hydrat mà có thể đạt được những yêu cầu và mục tiêu riêng của bạn. Đối với người lớn, một kế hoạch điển hình bao gồm từ 3 đến 4 loại carbon hydrat trong mỗi bữa ăn, và từ 1 đến 2 loại carbon hydrat trong bữa xế.

Bằng cách tính lượng carbon hydrat, bạn có thể chọn bất kỳ loại thực phẩm trên kệ, đọc nhãn mác, và sử dụng thông tin về số gram carbon hydrat để làm loại thức ăn/thực phẩm đó trở nên thích hợp với chế độ ăn kiêng dành cho người bệnh tiểu đường tuýp 2.

Cách tính lượng carbon hydrat rất hữu dụng cho những người phải tiêm insulin nhiều lần mỗi ngày, sử dụng bút insulin hoặc muốn có những lựa chọn ăn uống linh hoạt và đa dạng. Tuy nhiên, cách này không phải cho tất cả mọi người và phương thức truyền thống sử dụng danh sách thức ăn thay thế có thể trở nên hữu dụng hơn.

Lượng chất xơ tôi nên tiêu thụ là bao nhiêu?

Chất xơ là một phần khó tiêu hóa của các loại thực phẩm từ thực vật. Chúng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa vì giúp di chuyển thức ăn theo đường tiêu hóa và đi qua ruột một cách dễ dàng. Thêm vào đó, các chế độ ăn giàu chất xơ thường đi kèm với nguy cơ thấp mắc bệnh béo phì, cao huyết áp, bệnh tim và đột quỵ.

Chất xơ cũng:

Trì hoãn sự hấp thu đường, giúp kiểm soát mức đường huyết tốt hơn.
Kết hợp với chất béo và có thể làm giảm lượng chất béo “xấu” LDL cholesterol trong máu.
Là nguồn vitamin và khoáng chất tốt.
Giúp phòng ngừa chứng táo bón và giảm nguy cơ bị rối loạn đường ruột.
Giảm cân bằng cách giảm lượng calories nạp vào (thức ăn giàu chất xơ làm cho bạn no hơn)
Mục tiêu của người dân Mỹ là tiêu thụ 30 gram chất xơ mỗi ngày. Cách tốt nhất để tăng chất xơ như là một phần của chế độ ăn uống dành cho người bệnh tiểu đường tuýp 2 là ăn nhiều thức ăn giàu chất xơ:

Trái cây và rau củ tươi.
Đậu hay hạt đậu đã được nấu chín và sấy khô.
Bánh mì, bánh qui và ngũ cốc nguyên hạt.


Gạo lức.
Các sản phẩm từ làm từ cám.
Chất béo đối với chế độ ăn uống dành cho người bệnh tiểu đường tuýp 2

Vì tiểu đường làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh tim, ăn thức ăn ít béo, đặc biệt là chất béo bão hòa, rất quan trọng nhằm giữ nguy cơ ở mức thấp nhất có thể. Thêm vào đó, lượng calories giới hạn có từ chất béo có thể giúp bạn giảm vài cân, đặc biệt khi kết hợp với tập thể dục.

Những loại thực phẩm chính chứa chất béo bão hòa trong chế độ ăn uống của chúng ta là phô mai, thịt bò, sữa và các thực phẩm được nướng bằng lò. Chất béo chuyển hóa cũng giúp làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Những chất béo này là dầu thực vật nhưng đặc hơn; chúng tôi thừa nhận chúng như là dầu ở dạng rắn. Nhiều loại trong số này được dùng trong nướng lò và chiên.

Dưới đây là một vài hướng dẫn chung về việc chọn và chuẩn bị những loại thực phẩm ít béo cho chế độ ăn kiêng dành cho người bệnh tiểu đường tuýp 2:

Chọn thịt nạc bao gồm thịt gia cầm, cá, thịt đỏ nạc và chất đạm thực vật. Khi chuẩn bị những loại thực phẩm này, đừng chiên chúng. Thay vào đó, bạn có thể nướng, quay hoặc luộc.
Chọn các sản phẩm bơ sữa ít béo hoặc tách béo như là phô mai ít béo, sữa tách béo và các sản phẩm từ sữa tách béo như là yogurt không chất béo (loãng hoặc đông lạnh), sữa tách béo bằng phương pháp bay hơi và nước sữa. Nhớ thêm cả các sản phẩm này vào bảng tính calories hằng ngày của bạn.
Sử dụng các dầu thực vật ít béo dạng xịt khi chuẩn bị thực phẩm hoặc cân nhắc sử dụng các loại bơ thực vật có chứa stanols hoặc sterols.
Sử dụng các loại dầu ở dạng chất lỏng mà có chứa chất béo đa bất bão hòa hoặc không bão hòa đơn để giúp giảm chất béo xấu (LDL cholesterol).
Chọn các loại bơ thực vật, nước xốt, và xốt trộn salad ít béo. Nhớ quan sát lượng carbon hydrat của các loại xốt và gia vị.
Tất cả các loại trái cây và rau củ đều ít béo và là những lựa chọn tốt. Nhớ là thêm lượng carbon hydrat của trái cây và rau củ giàu chất xơ vào bảng tính carbon hydrat hằng ngày của bạn.
Một chuyên gia dinh dưỡng uy tín có thể cung cấp thêm thông tin về cách chọn lựa và chuẩn bị thực phẩm ít béo.

Muối đối với chế độ ăn uống dành cho người bệnh tiểu đường tuýp 2

Bệnh tiểu đường có thể gia tăng nguy cơ mắc bệnh cao huyết cao. Chế độ ăn mặn có thể làm tăng cao hơn nguy cơ đó. Các chuyên gia sức khỏe hoặc dinh dưỡng có thể khuyên bạn giới hạn hoặc tránh những thức ăn chứa nhiều muối sau đây:

Muối hoặc muối nêm (hoặc gia vị nêm chứa muối)
Khoai tây, gạo và các loại mì hỗn hợp đóng gói.
Thịt đóng hộp
Nước súp và rau củ đóng hộp (với muối)
Các loại thức ăn đã qua xử lý
Nước xốt cà chua nấm, mù tạt, nước xốt trộn xà lách, các loại bơ mứt (dùng để phết lên bánh mì) và các loại nước xốt đóng hộp.
Nước xốt đóng gói
Thức ăn ngâm chua
Thịt đã qua xử lý: thịt hộp, xúc xích, thịt heo muối và thịt ham
Olives
Đồ ăn vặt có vị mặn
Bột ngọt
Đậu nành và sốt ướp thịt bít tết.


Bí quyết nấu ăn sử dụng ít muối

Sử dụng các nguyên liệu tươi và/hoặc thực phẩm mà không có muối.
Đối với những món ăn yêu thích, bạn cần sử dụng các loại thành phần gia vị khác và giảm thiểu hoặc không sử dụng muối như bạn vẫn thường làm.
Thử dùng nước ép cam hoặc thơm/dứa để làm chất ướp thịt.
Tránh những thức ăn làm sẵn như súp, rau củ hay đồ ăn đóng hộp; hỗn hợp mì sợi và gạo; các món ăn đông lạnh; ngũ cốc ăn liền; và các hỗn hợp pudding, gia vị, và nước xốt.
Chọn các món ăn đông lạnh mà chỉ chứa từ 600 milligram sodium trở xuống. Tuy nhiên, hãy tự giới hạn một món như vậy mỗi ngày. Hãy kiểm tra mục Thông tin Dinh dưỡng trên bao bì để xem hàm lượng sodium là bao nhiêu.
Sử dụng rau củ tươi, đông lạnh và không có muối được thêm vào; hoặc rau củ đóng hộp nhưng nên được xả qua nước trước khi chế biến.
Có thể dùng súp đóng hộp chứa ít muối.
Tránh các loại gia vị nêm hỗn hợp và hương liệu pha trộn có chứa muối, như là muối tỏi.
Gia vị nêm nào có thể thay thế muối?

Gia vị và hương liệu thảo mộc có thể giúp làm dậy lên hương vị tự nhiên của thức ăn mà không cần muối. Dưới đây là các hỗn hợp trộn dành cho các loại thịt gia súc, gia cầm, cá, rau củ, nước súp và xà lách.

Cây lược vàng và bệnh tiểu đường
Như những bài viết trước chúng tôi có nói khá nhiều về cây lược vàng cùng với những tác dụng của nó. Nhưng đó cũng mới chỉ là những tác dụng theo dân gian truyền miệng của cây lược vàng. Hiện cũng chưa có bằng chứng xác thực về loại cây chữa bách bệnh này. Cũng theo những lời đồn thổi thì cây lược vàng còn có tác dụng chữa bệnh tiểu đường. Và cũng rất nhiều người hiện đang dùng cây lược vàng để chữa bệnh tiểu đường và nghe nói cũng không ít người dùng có hiệu quả. Bài viết ngày hôm nay mời các bạn cùng các chuyên gia của Tư vấn khỏe đi tìm hiểu xem cây lược vàng có thực sự giúp chữa được bệnh tiểu đường hay không và
chữa bệnh này bằng cách nào nhé!

 

Chữa bệnh tiểu đường bằng Thuốc Nam, đậu bắp, lược vàng, lá dứa, lá xoài

 

 

Cây lược vàng có thật là chữa được bệnh tiểu đường không?
Theo các nghiên cứu và tìm hiểu của Tư Vấn Khỏe thì hiện nay có rất nhiều thông tin nói về cây
lược vàng có thể chữa được bệnh tiểu đường. Nhưng đa phần các nguồn tin này đều xuất phát
từ việc báo người cao tuổi đưa tin về những tác dụng thần dược của cây lược vàng. Theo khoa
học hiện chưa có nghiên cứu chính thức nào về mối liên hệ giữa cây lược vàng với bệnh tiểu
đường. Nhưng có 1 khẳng định rằng các thành phần chính trong cây lược vàng như đã nghiên
cứu ở bài trước cho thấy cây lược vàng đúng là có khá nhiều tác dụng quý như:
2 Hoạt chất flavonoid trong cây lược vàng là:
+ Quercetin có tác dụng chống oxy hóa tế bào mạnh, khả năng kháng ung thư và tăng cường sức bền thành mạch. Có tác dụng rất hữu ích trong các trường hợp bị dị ứng, chảy máu thành mạch, thấp khớp, mỡ máu cao, các bệnh tim mạch, 1 số bệnh về mắt, nhiễm trùng

+ Chất thứ 2 là kaempferol có tác dụng giúp củng cố mao nâng đỡ thể trạng, khả năng kháng viêm, tăng đào thải nước tiểu và còn được dùng chữa viêm nhiễm, dị ng, bệnh đường tiết niệu
Ngoài ra hoạt chất steroid trong cây lược vàng là phytosterol có hoạt tính estrogen có tác dụng diệt khuẩn, chống xơ cứng và kháng lại các tế bào ung thư. Đặc biệt lược vàng còn có khả năng tẩy uế không khí trong phòng, giải phóng ra một số chất có ích cho việc điều trị các bệnh đường hô hấp nên được sử dụng nhiều làm cây cảnh trong nhà.
Tóm lại để sử dụng cây lược vàng người bệnh cần tìm hiểu thật kỹ trước khi sử dụng. Nếu người thân, bạn bè bạn đã sử dụng và có hiệu quả thật sự thì có thể thử 1 lần. Nhưng nhớ vẫn nên tìm hiểu kỹ và hỏi ý kiến bác sỹ trước khi sử dụng nhé!

 

Thực đơn thức ăn, trái cây, hoa quả và thực phẩm tốt nhất nên ăn dành cho người tiểu đường

 

Thuốc chữa và điều trị bệnh tiểu đường tốt, mới nhất hiệu quả nhất hiện nay

 

Từ khóa

Bình luận